PHẦN III :CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH FTP

PHẦN III :CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH FTP

  Yêu cầu  2: Xây dựng trang File Server Ftp://ftp.LabX.com. Trên trang ftp://ftp.LabX.com tạo cấu trúc cây thư mục sau:             

ftp   

 

  1. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
  • Cài đặt và cấu hình DNS:
  • Cài Đặt :

B1 :Chọn Start | Control Panel | Add/Remove Programs.

Chọn Add or Remove Windows Components trong hộp thoại Windows components.

B2 : trong  hộp  thoại  Windows  Components  Wizard à chọn  dòng  Networking Services (không đánh dấu chọn) à  Details

B3 : Trong hộp thoại Network Service à đánh dấu chọn vào dòng à Domain Name System (DNS)  à  OK

fs

H10.1 :Thêm dịch vụ DNS

 

B4 : Hệ  thống  sẽ  bắt đầu  cài  DNS, nếu  gặp  thông báo  yêu  cầu  đĩa  CD  Windows  Server  2003  thì  ta  đưa  đĩa  vào  và  chỉ  đến  thư  mục I386

B5 :Chọn nút Finish để hoàn tất quá trình cài đặt.

 

  • Cấu Hình
  • Tạo Forward Lookup Zones:

B1 :Tại Forward Lookup Zones Click chuột phải chọn New Zone

fs

Hình 10.2: DNS console

B2 :Chọn Next trên hộp thoại Welcome to New Zone Wizard

fedfd

H10.3 : New Zone Wizard

B3 :Chọn Zone Type là Primary Zone | Next.

frerrrrrrrrrrrr

H 10.4: Hộp thoại Zone Type

B4 : Chỉ định Zone Name để khai báo tên Zone (Vd: LabX.com), Next. 

ererererfe

H 10.5 : Chỉ định tên zone

B5: Tiếp chọn  Allow both nonsecure and secure dynamic update và Next

B6 : Chọn Finish để hoàn tất

  • Tạo Resource Record(RR).

B1 : Click chuột  Forward Lookup Zone, sau đó Click chuột phải vào tên Zone | New Host

qswqwqwqwq

H 10.6

B2 : Sau đó ta cung cấp một số thông tin về Name, Ip address, sau đó chọn Add Host.

erfereeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeee

H 10.7:New Host

  • Tạo Reverse Lookup Zone

B1 : Chọn Reverse Lookup Zone Click chuột phải chọn New Zone.

B2 :Chọn Next trên hộp thoại Welcome to New Zone Wizard.

B3 :Chọn Zone Type là Primary Zone | Next

B4 : phần địa chỉ mạng(NetID) của địa chỉ IP trên Name Server | Next.

qqqqqqqqqqqqq

H10.8 : Chỉ định zone ngược.

 B5 :Tạo mới hay sử dụng tập tin lưu trữ cơ sở dữ liệu cho zone ngược.àNext.

B6 : Tiếp chọn  Allow both nonsecure and secure dynamic updates à Next

B7 :Chọn Finish để hoàn tất.

  • Tạo Pointer

B1 : Click phải chuột trên zone name (192.168.1.x.subnet) mới tạo chọn New Pointer…

 B2 : Nhập tiếp số cuối của đ/c IP và Click Browse :

wwwwwwwwwww

H10.9 :New Resource Record

 

  • Cài đặt và cấu hình FTP Server
  • Cài Đặt :

B1 : Vào  Control  Panel  à  Add  or  Remove  Programs  à Add/Remove  Windows Components

B2 : Nhấp vào Application Server Click  (lưu ý :không check dấu “v” vào)   Details

ggrgrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrr

H 11.1 :Lựa chọn để cài đặt

    B3 :Tại đây ta check vào ô như hình trên:  +Click Internet Information Services(IIS) và Details

fgfgfgfgfgfgfgfg

H11.2 : Lựa chọn để cài đặt FTP

B4 : Tiếp tại hộp thoại này ta chọn File Transfer Protocol (FTP)Service và OK

eeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeee

H 11.3 : Lựa chọn để cài đặt FTP

B5 :Click Finish để hoàn tất.

  • Cấu Hình

B1: Start và Program và Administrative Tool va Internet Information Services(IIS)Manager | Computer name |  FTP  sites

jkkkkkkkkkk

H 11.4: IIS Manager.

 

Mặc định khi cài xong dịch vụ FTP, hệ thống tự tạo một FTP site có tên Default FTP Site với một số thông tin sau:

–  FTP name: Default FTP Site.

–  TCP Port: 21

–  Connection Limited to: Giới hạn tối đa 100.000 kết nối.

–  Enable logging: để cho phép ghi nhận log vào file \systemRoot \system32\LogFiles

– Cho phép Anonymous và người dùng cục bộ được đăng nhập vào FTP Server.

– Thư mục gốc của FTP server<ổ đĩa>\Inetpub\ftproot.

– Quyền hạn truy xuất (cho Anonymous và user cục bộ) là read và log visits.

–  Cho phép tất cả các máy tính được phép truy xuất vào FTP Server.

Do đó khi ta cài đặt xong ta có thể sử dụng dịch vụ FTP ngay mà không cần cấu hình, tuy nhiên chỉ sử dụng được một số chức năng cơ bản mà hệ thống cấu hình ban đầu. Điều tốt nhất là ta xóa đi rồi tạo FTP Site mới để cấu hình lại từ đầu.

  • Tạo mới FTP site.
  • Để tạo mới một FTP site ta thực hiện các bước sau:

B1 :Trong IIS Manager ta bấm chuột phải vào vào thư mục FTP Sites | New | FTP Site…

kkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkk

Hình11.5 :lựa chọn FTP Site Creation Winzard để tạo FTP Site mới

 

B2 : Hộp thoại Welcome | Next

B3 :Mô tả tên FTP site trong hộp thoại “FTP Site Desciption” | Next.

B4 :Chỉ  định  IP Address và  Port sử dụng cho  FTP Site tiếp theo chọn Next.

17

 Hình11.7 : Dùng FTP Site Creation Winzard để tạo FTP Site mới

B5 :Trong hộp thoại “FTP User Isolation”, chọn tùy chọn  Do not isolate users  để cho phép mọi người dùng được sử dụng FTP server, chọn Next ta cần tham khảo một số mục chọn sau:

18

–  Do not isolate users: Không giới hạn truy xuất tài nguyên cho từng người dùng.

–  Isolate users: Giới hạn truy xuất tài nguyên FTP cho từng người dùng (tham khảo trong cấu hình FTP User Isolation).

–  Isolate users using Active Directory: Dùng  AD  để giới hạn việc sử dụng tài nguyên cho từng người (tham khảo trong mục cấu hình FTP User Isolation).

Hình 11.8: FTP User Isolation

B6 :Chọn đường dẫn chỉ định Home Directory cho FTP Site, chọn Next.

wewew19

Hình 11.9: Dùng FTP Site Creation Winzard để tạo FTP Site mới

B7 :Chọn quyền hạn truy xuất cho FTP site, mặc định hệ thống chọn quyền Read, chọn Next.

20

Hình12.1: Dùng FTP Site Creation Winzard để tạo FTP Site mới

B8 :Chọn Finish để hoàn tất quá trình tạo FTP Site.

23

Hình 12.2: FTP Site Creation Wizard thông báo việc hoàn thành khởi tạo

B9: Test thử :mở Inter.. gõ ftp://FTP.LabX.com

22

Hình 12.3 :FTP

 

Advertisements

Leave a Reply

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s